Monday, December 15, 2014

Hợp đồng lữ hành

*hợp đồng lữ hành
Hợp đồng lữ hành

1.         Hợp đồng lữ hành là sự thoả thuận giữa doanh nghiệp kinh doanh ỉữ hành và khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch vẻ việc thực hiện chương trình du lịch.

2.         Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.

3.         Ngoài nội dung của hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự, hợp đồng lữ hành còn có những nội dung sau đây:

a)         Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
b)         Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
c)         Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợp đồng;
d)         Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.

4.         Khách du lịch mua chương trình du lịch thông qua đại lý lữ hành thì hợp đồng lữ hành là hợp đồng giữa khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành giao đại lý, đồng thời có ghi tên, địa chỉ của đại lý lữ hành.

*Điều kiện kinh doanh đại lý lữ hành

1. Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a)         Đãng ký kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền;
b)         Có hợp đồng đại lý vói doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

*Hợp đồng đại lý lữ hành

1. Hợp đồng đại lý lữ hành phải được lập thành văn bản giữa bên giao đại lý là doanh nghiệp kinh doanh lữ hành và bên nhận đại lý là tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 53 của Luật này.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng đại lý lữ hành bao gồm:

a)         Tên, địa chỉ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
b)         Chương trình du lịch, giá bán chương trình du lịch được giao cho đại lý;
c)         Mức hoa hồng đại lý; thời điểm thanh toán giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý;
d)         Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý.

*Trách nhiệm của bên giao đại lý lữ hành

1.         Kiểm ưa, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên nhận đại lý lữ hành.

2.         Tổ chức thực hiện chương trình du lịch do bẽn nhận đại lý lữ hành bán; chịu trách nhiệm với khách du lịch vé chương trình du lịch giao cho bên nhân đại lý lữ hành.

3.         Hướng dẫn, cung cấp cho bên nhận đại lý lữ hành thông tin liên quan đến chương ưình du lịch.

Điều 56. Trách nhiệm của bên nhận đại lý lữ hành
1.         Không được sao chép chương trình du lịch của bên giao đại lý dưới bất kỳ hình thức nào.
2.         Lập và lưu giữ hổ sơ về chương trình du lịch đã bán cho khách du lịch.
3.         Không dược bán chương trình du lịch với giá cao hơn giá của bên giao đại lý.
4.         Treo biển đại lý lữ hành ở vị ưí dễ nhận biết tại trụ sở đại lý.

5.         Thông báo cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch Việt Nam, du lich la gi

Sunday, December 14, 2014

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

*Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế
Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:

a)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;
b)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;
c)         Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

2.         Không cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong các trường hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh lữ hành trái pháp luật đã bị xử phạt hành chính về hành vi đó trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp giấy phép;
b)         Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong thời gian chưa quá mười hai tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép.

3.         Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trưòng hợp sau đây:

a)         Doanh nghiệp chấm dứt hoạt động;
b)         Doanh nghiệp không kinh doanh lữ hành quốc tế trong mười tám tháng liên tục;
c)         Doanh nghiệp vi phạm nghiêm trọng các quy định của Luật này;
d)         Doanh nghiệp có hành vi vi phạm mà pháp luật quy định phải thu hồi giấy phép.

4.         Việc thu, nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

*Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

1. Hổ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

a)         Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;
b)         Bản sao giấy đăng ký kinh doanh, phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

2. Thủ tục Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định như sau:

a)         Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kỉnh doanh lữ hành quốc tế đến cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh noi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

b)         Trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ họp lệ, cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh hoàn thành việc thẩm định hồ sơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến cơ quan quản lỵ nhà nước về du lịch ở trung ương để xem xét, cấp giấy phép; trường hợp không đủ tiêu chuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì cơ quan nhà nước về du lịch cấp tĩnh thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;


c)         Trong thòi hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương có trách nhiệm xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quộ'c tế cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép thì phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan nhà nước về du lịch cấp tỉnh và doanh nghiệp biết.

Đọc thêm tại: http://vongquanhdatviet.blogspot.com/2014/12/hop-ong-lu-hanh.html



Kinh doanh lữ hành

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Kinh doanh lữ hành

1.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp.

2.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

3.         Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh doanh lữ hành nội địa. Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa

1.         Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành nội địa; có chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa phải có thời gian ít nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa

Ngoài các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 của Luật này, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa cố các quyền và nghĩa vụ sau đây:

1.         Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa;

2.         Mua bảo hiểm du lịch cho khách du lịch nội địa trong thời gian thực hiện chương trình du lịch khi khách du lịch có yêu cầu;

3.         Chấp hành, phổ biến và hướng dẫn khách du lịch tuân thủ pháp luật, các quy định của Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá và thuần phong mỹ tục của dân tộc, quy chế nơi đến du lịch;

4.         Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách dụ lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế

1.         Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.

2.         Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật này.

3.         Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

4.         Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế.


5.         Có tiền ký quỹ theo quy định của Chính phủ.





Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lich la gi, tổng cục du lịch Việt Nam

Quy định chung về kinh doanh du lịch

Ngành, nghề kinh doanh du lịch
Quy định chung về kinh doanh du lịch

Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

1.         Kinh doanh lữ hành;
2.         Kinh doanh lưu trú du lịch;
3.         Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;
4.         Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;
5.         Kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đãng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.
2.         Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.
3.         Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.
4.         Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.

Nghĩa vạ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1.         Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2.         Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đãng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.
3.         Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm quyền thời điểm bắt đầu kình doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng kỵ kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch.
4.         Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cấ các dịch vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết vói khách du lỊch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.
5.         Áp dụng biện pháp bảo đảm an tòàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan cố thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch.
6.         Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật,

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

Việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước sở tại, phù hợp với diều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Doanh nghiệp du lịch Việt Nam có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại về hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện.

Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam


Việc thành lập và hoạt động của chi nhánh, vãn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, du lịch là gì

Kết quả 01 năm thực hiện và phương hướng hoạt động năm 2015 của chương trình liên kết phát triển du lịch cụm phía Đông duyên hải vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

Du lịch ĐBSCL còn non trẻ, đang phát triển, để du lịch ĐBSCL trở thành một trong những vùng du lịch trọng điểm của cả nước thì đòi hỏi các tỉnh phải có sự liên kết, hợp tác về du lịch. Nét đặc thù chung của vùng là du lịch sinh thái sông nước miệt vườn, nhưng mỗi địa phương vẫn có nét đặc trưng riêng của mình. Do đó, cần liên kết để khai thác, phát huy những điểm mạnh về tài nguyên du lịch là cần thiết.

Ông Trần Duy Phương - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre báo cáo trong Hội nghị về kết quả 01 năm triển khai thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch giữa Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long và Bến Tre (2013-2014) tại khách sạn Thiên Long- thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long vào đầu tháng 12/2014 vừa qua. 
Quang cảnh Hội nghị
Đến dự Hội nghị sơ kết có đại diện Cục công tác phía Nam thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; lãnh đạo Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long; lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 4 tỉnh liên kết, tỉnh Long An và thành phố Cần Thơ; lãnh đạo 04 Trung tâm Thông tin xúc tiến Du lịch và phòng nghiệp vụ du lịch cùng các doanh nghiệp kinh doanh du lịch của 04 tỉnh liên kết. 

Qua báo cáo, bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan, đó là tiền đề cho những năm tiếp theo đến 2020 như kế hoạch của Ban điều phối chương trình phát triển du lịch của khu vực đã đề ra. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch, các phòng chức năng thường xuyên phối hợp trao đổi về quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch của các tỉnh trong cụm. Các tỉnh đã hỗ trợ kinh nghiệm lập quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, hỗ trợ cung cấp thông tin dự án phát triển du lịch, dự án kêu gọi đầu tư du lịch, .... 
Ông Trần Việt Phường - Chủ tịch Hiệp hội du lịch ĐBSCL phát biểu chỉ đạo Hội nghị
Các Trung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch trao đổi, học tập kinh nghiệm xúc tiến, phối hợp cùng tham gia xúc tiến du lịch, xúc tiến đầu tư du lịch, giới thiệu chương trình tour tuyến du lịch liên kết với chủ đế “Bốn địa phương một điểm đến” tại các cuộc hội chợ, hội thảo, các sự kiện du lịch quốc gia, …; biên soạn tài liệu, ấn phẩm quảng bá du lịch và in bản đồ du lịch của 4 địa phương. Liên kết mở lớp đào tạo kiến thức du lịch cho các đối tượng tham gia làm du lịch cả về cán bộ quản lý du lịch từ xã đến tỉnh, chủ các doanh nghiệp và lực lượng lao động phục vụ khách du lịch. Liên kết tuyên truyền, quảng bá và tổ chức khảo sát cho các lữ hành của từng đại phương tạo tour, nối tuyến trong cụm liên kết, đồng thời liên tuyến trong khu vực ĐBSCL. 

Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch Bến tre ký kết liên kết với các doanh nghiệp các tỉnh như: Tỉnh Trà Vinh có Công ty cổ phần Du lịch Trà Vinh, Công ty Du lịch Tân Hoàn Cầu; tỉnh Tiền Giang có Công ty Du lịch Cái Bè, Du lịch Tiền Giang, Du lịch Chương Dương, Du lịch lữ hành Tiền Giang, Du lịch Mekong Tiền Giang, Du lịch Việt Nhật; tỉnh Vĩnh Long có điểm du lịch An Bình và các điểm du lịch trên cù lao An Bình. Doanh nghiệp các tỉnh cũng đã có chương trình hỗ trợ nhau để cùng nhau phát triển như có chương trình ưu đãi, giảm giá khuyến mãi cho những tour liên kết khi kết nối,… .

Năm qua 04 tỉnh đã cùng nhau phối hợp tham gia xúc tiến chung các hội chợ du lịch lớn như: Ngày hội du lịch thành phố Hồ Chí Minh, Hội chợ du lịch quốc tế Hà Nội (VITM 2014), Hội chợ Thương mại- Du lịch trong khuôn khổ Festival Đờn ca tài tử quốc gia Bạc Liêu lần thứ I năm 2014, Hội chợ Du lịch quốc tế Hồ Chí Minh (ITE HCMC), Hội chợ trong khuôn khổ MDEC Sóc Trăng. Đó là những hội chợ chuyên ngành du lịch. Các Trung tâm xúc tiến du lịch đã phối hợp với báo, đài, tạp chí của Tổng cục Du lịch và nhiểu diễn đàn trên toàn quốc để giới thiệu hình ảnh, tiềm năng và thế mạnh về du lịch của cụm liên kết. 

Xây dựng tour du lịch liên tỉnh của các công ty như: Công ty du lịch Bảo Duyên, công ty TNHH Du lịch Cồn Phụng, công ty TNHH Du lịch Hàm Luông đã thực hiện nhiều tour trong chương trình liên kết phát triển du lịch, đã giới thiệu sản phẩm du lịch của 04 tỉnh, tạo sản phẩm phong phú, đa dạng và kéo dài thời gian lưu trú của du khách, Qua chương trình liên kết phát triển du lịch, các doanh nghiệp du lịch có tổng thu từ khách du lịch tăng 12% năm.

Đánh giá chung sau một năm hoạt động của cụm liên kết phía Đông ĐBSCL thì cụm nầy vẫn còn hạn chế. Trong hoạt động cụm của năm 2014- 2015 cần chú ý xây dựng chương trình cụ thể, rõ ràng và chặt chẽ, phát huy vai trò của cụm trưởng hơn nữa; đặc biệt là tổ chức sự kiện chung cho 4 tỉnh (tỉnh nào đăng cai thì các tỉnh còn lại hỗ trợ.)
Trao cờ luân lưu
Sau khi trao cờ luân lưu giữa Bến Tre và Vĩnh Long; Vĩnh Long chính thức giữ vai trò cụm trưởng giai đoạn 2014-2015. Ông Phan Văn Giàu - Phó GĐ sở VHTTDL Vĩnh Long đề ra phương hướng năm 2015 tập trung liên kết về trao đổi kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước, xây dựng phát triển sản phẩm du lịch đặc thù, tập trung xúc tiến quảng bá du lịch, đầu tư du lịch, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch và đặc biệt là tạo ra sự kiện du lịch chung.

Các Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch liên kết bằng những chương trình cụ thể nhằm hợp tác trên lĩnh vực được Ban điều phối phân công như tổ chức tọa đàm để trao đổi kinh nghiệm và ký kết các thỏa thuận liên kết, xây dựng chương trình kế hoạch phát triển du lịch bốn địa phương, xây dựng sản phẩm mới trong cụm gắn chặt với chủ đề “Bốn địa phương một điểm đến”; gắn kết xúc tiến du lịch chung tại các sự kiện du lịch trong và ngoài nước,…

Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch, các điểm du lịch có kế hoạch liên kết song phương và đa phương nhằm phát huy hiệu quả cao nhất để phá đi sự trùng lắp sản phẩm khi cùng chung vùng sông nước miệt vườn ĐBSCL.

Qua một năm liên kết đã tạo được nhận thức trong đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, cơ quan xúc tiến du lịch, các doanh nghiệp của 04 tỉnh về quan điểm tạo nên sức mạnh tổng hợp phát triển du lịch, tạo được kênh hữu ích trong việc trao đổi chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong quản lý cũng như trong xúc tiến du lịch, góp phần tích cực cho việc định hướng phát triển du lịch, quy hoạch, xây dựng sản phẩm của từng địa phương; từng bước sẽ trở thành sản phẩm chung của cụm phía đông duyên hải ĐBSCL./.

Saturday, December 13, 2014

Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

Nghĩa vụ của khách du lịch
Nghĩa vụ và quyền lợi của khách du lịch

1.         Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường, tài nguyên du lịch, bản sắc vàn hoá, thuần phong mỹ tục nơi đến du lịch.

2.         Thực hiện nội quy, quy chế của khu du lịch, điểm du lịch, đồ thị du lịch, cơ sở lưu trú du lịch.

3.         Thanh toán tiền dịch vụ theo hợp đồng và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

4.         Bồi thường thiột hại do lỗi của mình gây ra cho tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an toàn cho khách du lịch

1.         Cơ quan nhà nước trong phạm vỉ nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính từ khách du lịch.

2.         Trong trường hợp khẩn cắp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

3.         Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.


4.         Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: ngành du lịch Việt Nam, tổng cục du lịch

Khách du lịch

Khách du lịch
Khách du lịch

1.         Khách du lịch gồm khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế.

2.         Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

3.         Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nưóe ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.

Quyền của khách du lịch

1.         Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

2.         Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết vể chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

3.         Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những khu vực cấm.

4.         Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

5.         Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vể tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

6.         Được bổi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định của pháp luật.


7.         Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật vể du lịch.



Từ khóa tìm kiếm nhiều: du lịch là gì, tổng cục du lịch